HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Hotline:
0932.048.885 - 0906.613.568
QUẢNG CÁO
LIÊN KẾT WBSITE
TÌM KIẾM
KHÔNG GIAN ĐẸP
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Đang Online: 1
Đã Online: 187263
Thông tin chi tiết
Tiêu chuẩn cho ván ép xây dựng đóng cốp pha, nội thất

 I/ Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn  này áp dụng cho ván ép chịu nước cấu tạo bằng keo Melamine dung phương phá ép nóng. Sử dụng làm vật liệu xây dựng, coffa và các mặt hàng trang trí nội thất ở môi trường có độ ẩm cao.

 

II/ Kích thước cơ bản

     1/ kích thước rộng dài:

              STT

                                                 Quy Cách

            Dài (mm)

           Rộng(mm)

         Dung Sai(mm)

                01

            2440

             1220

           +/-0.5

                02

            2000

             1000

           +/-0.5

Ghi Chú:

  • Chiều dài của ván ép được tính theo chiều dọc thớ gỗ của mặt ván.
  • Ván ép được đảm bảo 4 góc vuông 90độ (Dung sai cho phép được đo bằng sai lệch chiều dài 2 đường chéo của tấm ván không lớn hơn 4mm)

     2/ Chiều dày ván ép và cấu tạo lớp

 

 

Bảng 1:

 

Chiềudày

(mm)

Loại 8 lớp

Mặt trước

Ván ruột

Ván lót

Ván ruột

Ván lót

Ván ruột

Ván lót

Mặt sau

12

0.65

1.8

2.1

2.1

2.1

2.1

1.8

0.65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2 :

 

 

Chiều dày  (mm)

 

 

Loại 11  lớp

 

 

Mặt trước

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

 

 

Mặt sau

18

 

0.65

1.8

2.1

2.1

2.1

2.1

2.1

2.1

1.8

0.65

 

                   

 

Bảng 3

 

 

Chiều dày

(mm)

 

Loại 15 lớp

 

Mặt trước

 

 

Ván ruột

Ván

lót

 

 Ván ruột

Ván

lót

 

Ván ruột

Ván

lót

 

Ván ruột

Ván

lót

 

Ván ruột

Ván

lót

 

Ván ruột

Ván

lót

 

Ván ruột

Mặt sau

        

  25

   0.65

 

 

 

1.8

 

2.1

  

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

0.65

Ghi Chú:

            + Chiều dày ván được quy định như sau:

 -Ván mặt: 0.65 – 0.8 mm

-Ván lót:  1.8 mm, 2.1 mm,

-Ván ruột: 1.8mm, 2.1mm,

            + Chiều dày ván ép cho mỗi loại tương ứng có dung sai cho phép là +/-0.5 mm

 

III/ Yêu Cầu Kĩ Thuật

   

  1. Phẩm cấp ván ép:

a –Ván ép thông dụng được chia làm 4 loại, căn cứ vào chất lượng của ván mặt trước và sau của tấm ván và lực bám dính giữa các lớp gỗ.

Loại Ván ép

             AB

           AC

            BC

             CD

Mặt Trước

              A

            A

             B

              C

Mặt Sau

              B

            C

             C

              D

 

b – Ván lót và ván ruột không phân loại phẩm cấp, chất lượng ván lót và ván ruột phải đảm bảo : không mục, không được chỗ dày chỗ mỏng.

c – Mắt chết thủng được sủ dụng có đường kính không quá 2cm, Mắt chết thủng có đường kính lớn hơn 2cm phải được vá lại hoặc cắt ghép lại.

  1. Những khuyết tật cho phép của ván mặt

 

Khuyết tật của              ván mặt

                                   Cách Tính

         Giới hạn cho phép

    A

   B

   C

  D

Mắt sống lành

Không hạn chế ở tất cả các loại ván

 

 

 

 

Mắt chết

Mắt chết liền mặt và lành, đường kính không quá (mm)

    0

  10

  20  

 30

Mắt chết thủng, đường kính không quá (mm)

    0

   4

   5

  6

Số lượng mắt chết trên 1 m2 không quá (cái)

    0

   1

   2

  3

Mắt chết thủng có đường kính dưới 3 mm

 

 

 

 

Lỗ mọt nhỏ tròn

 

 

 

 

Biến màu (không biến chất)

Loại ván mặt A và B cho phép biến màu nhạt

 

 

 

 
**Các tin khác**